Thứ Ba, 29 tháng 11, 2016

Ung thư ruột kết


Điu đu tiên mt bnh ung thư đi tràng hoc d dày bnh nhân ung thư cn phi hiu là t l cha bnh ca y hc chính thng cho hai loi ung thư là gn như bng không. Thm chí t l cha khi cho phương pháp điu tr ung thư t nhiên là thp hơn so vi hu hết các loi ung thư khác đáng k.
Lý do t l cha khi là rt thp là vì nhng thit hi gây ra do phu thut và hóa tr liu cho đi tràng và / hoc d dày. Phu thut trên nhng thit hi rut kết và / hoc d dày kh năng ca cơ th tiêu hóa thc ăn và trích xut các cht dinh dưỡng t thc phm.
Ngoài ra, hóa tr liu là làm hng lp niêm mc đi tràng và / hoc d dày, do đó nh hưởng ti kh năng ca cơ th đ x lý các cht dinh dưỡng trong thc phm và b sung. Hóa tr giết chết các tế bào phát trin nhanh và có rt nhiu các tế bào phát trin nhanh đi tràng và d dày.
Bi vì cơ th không th tiêu hóa thc ăn đúng cách, và không th trích xut các cht dinh dưỡng t các loi thc phm b sung (do phu thut và hóa tr liu) , các tế bào không phi ung thư không th đ có được dinh dưỡng hp lý.
Nguyên nhân và triệu chứng của ung thư đại tràng
Ung thư đi trc tràng bt đu đi tràng hoc trc tràng. Loi ung thư này cũng có th được đt tên là ung thư đi tràng hoc ung thư trc tràng, tùy thuc vào nơi h bt đu. ung thư rut kết và ung thư trc tràng thường được nhóm li vi nhau vì h có nhiu đim chung.
Hu hết các bnh ung thư đi trc tràng bt đu như mt s tăng trưởng trên lp lót bên trong ca đi tràng hoc trc tràng gi là polyp. Mt s loi polyp có th thay đi thành ung thư trong quá trình nhiu năm, nhưng không phi tt c các polyp tr thành ung thư. Các cơ hi ca vic thay đi thành ung thư ph thuc vào loi polyp. Hai loi chính ca polyp là:
·         polyp tuyến thường (u tuyến): Nhng polyp đôi khi thay đi thành ung thư. Bi vì điu này, u tuyến được gi là mt tình trng tin ung thư.
·         polyp tăng sn và polyp viêm: Nhng polyp là ph biến hơn, nhưng nói chung h không tin ung thư.
Dysplasia, mt tình trng tin ung thư, là mt khu vc trong mt polyp hoc trong niêm mc đi tràng hoc trc tràng, nơi các tế bào trông bt thường (nhưng không ging như các tế bào ung thư true).
Nếu hình thc ung thư trong mt polyp, nó cui cùng có th bt đu phát trin vào các bc tường ca đi tràng hoc trc tràng.
Nhiu người trong s các triu chng ca ung thư đi tràng cũng có th được gây ra bi mt cái gì đó không phi là ung thư, chng hn như nhim trùng, bnh trĩ, hi chng rut kích thích, hoc bnh viêm rut. Trong hu hết các trường hp, nhng người có các triu chng này không có ung thư. Tuy nhiên, nếu bn có bt c vn đ, hãy đến bác sĩ đ được điu tr, nếu cn thiết:
·         Mt s thay đi trong thói quen rut như tiêu chy, táo bón, hoc thu hp phân, mà kéo dài hơn mt vài ngày
·         Mt cm giác mà bn cn phi có mt phong trào rut mà không bt bi làm như vy
·         chy máu trc tràng
·         phân đen hoc có máu trong phân (thường xuyên, tuy nhiên, các phân s nhìn bình thường)
·         Chut rút hoc bng (bng) đau
·         Yếu đui và mt mi
·         gim cân ngoài ý mun
Ai có thể bị ung thư đại tràng
Mt người có nguy cơ trung bình ca ung thư đi trc tràng có khong mt cơ hi 5 phn trăm phát trin ung thư đi trc tràng.Thông thường, nguyên nhân ca ung thư đi trc tràng không được biết.Tuy nhiên, nhng yếu t có th làm tăng nguy cơ ca mt người mc bnh ung thư đi trc tràng:
·         Tui - nguy cơ gia tăng bnh ung thư đi trc tràng người ln tui.Hơn 90 phn trăm ca bnh ung thư đi trc tràng xy ra nhng người trên 50 tui.
·         Gii tính - người đàn ông có nguy cơ cao hơn mt chút phát trin ung thư đi trc tràng hơn ph n.
·         điu kin di truyn hiếm gp - điu kin nht đnh làm tăng đáng k nguy cơ ung thư đi trc tràng, bao gm:
·         Gia đình polyposis polyp tuyến (FAP)
·         Gim đc lc gia đình polyposis polyp tuyến (AFAP)
·         hi chng Gardner
·         hi chng Lynch
·         hi chng Juvenile polyposis (JPS)
·         hi chng Muir-Torre
·         polyposis Myh liên quan (MAP)
·         lng rut non (PJS)
·         Hi chng Turcot
·         Bnh viêm đường rut (IBD) - người có viêm loét đi tràng hoc bnh Crohn có th phát trin viêm mn tính ca rut già. Điu này làm tăng nguy cơ ung thư rut kết.
·         polyp tuyến thường (u tuyến) - đây là nhng kh năng phát trin thành ung thư đi trc tràng.
·         lch s cá nhân - nhng người có tin s cá nhân ca ung thư rut kết và nhng ph n b ung thư bung trng hay ung thư t cung có nhiu kh năng phát trin ung thư rut kết.
·         Race - người da den có t l cao nht ca không thường xuyên, hoc không di truyn, ung thư đi trc tràng Hoa K.
·         Chế đ ăn ung - nghiên cu mt cách nht quán nht liên kết ăn nhiu tht đ và chế biến vi nguy cơ ca bnh.
·         Hút thuc - Các nghiên cu đã ch ra rng nhng người hút thuc có nhiu kh năng chết vì ung thư đi trc tràng hơn người không hút thuc.
·         Hot đng th cht và béo phì
Tiên lượng nếu bạn có ung thư ruột kết
Ung thư đi trc tràng là ph biến nam gii hơn ph n và trong s nhng người gc M-Phi. S lượng các trường hp ung thư rut kết và trc tràng trên 41 tuổi là 100.000 nam gii và ph n mi năm da trên 2009-2013 trường hp, theo SEER Stat T ca Vin Ung thư Quc gia.
Đi vi ung thư đi trc tràng, t l t vong tăng theo tui tác. Ung thư ruột và ung thư trc tràng là nguyên nhân th hai dn đến t vong ung thư ti Hoa K.S người chết là 15,1 trên 100.000 nam gii và ph n mi năm da trên 2.009-2.013 trường hp t vong.
T l t vong do ung thư rut kết và trc tràng là cao nht trong s người đ tui 75-84.
T l sng tương đi 5 năm cho bnh ung thư rut kết:
·         Giai đon I - 92 phn trăm
·         Giai đon II - 87 phn trăm
·         Giai đon III - 89 phn trăm
·         Giai đon IV - 11 phn trăm
Giao thức: Làm thế nào để điều trị ung thư đại tràng
Th nht, phi có mt s cách đ có được thoát khi các tế bào ung thư đc lp ca dinh dưỡng . Điu này là rt quan trng bi vì d dày và / hoc đi tràng không th tiêu hóa tt c các cht dinh dưỡng được đưa vào cơ th. Th hai, cũng vì thiếu các cht dinh dưỡng được hp th bi d dày và / hoc rut kết, b sung đc bit là cn thiết mà không đòi hi nhiu tiêu hóa như các sn phm khác. Gii pháp tt nht cho vn đ này chính là cht dinh dưỡng đc bit, đc bit là dng lng.
Nếu bác sĩ phu thut ca bn mun "debulk" rut kết và / hoc d dày ca các tế bào ung thư và các khi u ca bn, gi điu này trong tâm trí: Ung thư đi tràng và ung thư d dày bnh nhân có t l khi bnh thp hơn so vi bnh nhân ung thư khác chính vì phu thut và hóa tr liu gây tn hi kh năng ca h d dày và rut đ tiêu hóa thc ăn.
(Tuy nhiên, nếu d dày và / hoc đi tràng ca bn b chn, hoc đang gp nguy him nghiêm trng ca b chn, sau đó mt s phu thut có th được yêu cu đ tn ti ngay lp tc.)
các loi thuc thông thường chính ca điu tr ung thư đi tràng tại bệnh viện bao gm:
·         Phu thut - bao gm no vét hch hoc colectomy
·         Hóa tr
Nếu bạn muốn trị liệu tự nhiên thì liên hệ OGA SHOP
Làm thế nào để ngăn ngừa ung thư đại tràng
Nhng người có nguy cơ trung bình ca ung thư đi tràng có th xem xét sàng lc bt đu tui 50. Tuy nhiên, nhng người có nguy cơ cao, chng hn như nhng người có tin s gia đình mc bnh ung thư rut kết, nên xem xét sàng lc sm hơn.
Bn có th thc hin các bước đ gim nguy cơ ung thư rut kết bng cách làm cho nhng thay đi trong cuc sng hàng ngày ca bn:
·         Ăn nhiu trái cây, rau và ngũ cc
·         Ung rượu điu đ, nếu tt c
·         B thuc lá
·         Tp th dc hu hết các ngày trong tun
·         Duy trì mt trng lượng khe mnh
Hệ thống miễn dịch y tế
Mt h thng min dch khe mnh vn là phòng th tt nht ca cơ th ca bn. Không ch là mt h thng min dch yếu mt bnh lý do chính b ung thư - và bnh ung thư có th tiếp tc làm suy yếu h min dch.
Trường Y Harvard cho thy hướng dn sau đây tt sc khe nói chung là các bước đơn tt nht bn có th làm theo hướng gi cho h thng min dch ca bn mnh m và khe mnh:
·         Không hút thuc.
·         Ăn mt chế đ ăn nhiu trái cây, rau và ngũ cc nguyên ht, và ítcht béo bão hòa .
·         Luyn tp th dc đu đn.
·         Duy trì mt trng lượng khe mnh.
·         Kim soát huyết áp ca bn.
·         Nếu bn ung rượu, ch ung điu đ.
·         Ng đ.
·         Thc hin các bước đ tránh nhim trùng, chng hn như ra tay thường xuyên và nu tht trit đ.
·         Nhn xét nghim sàng lc y tế thường xuyên cho nhng người trong nhóm tui ca bn và loi ri ro.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét